File gốc: Quy chế giảng viên
DỰ THẢO 4
QUY ĐỊNH
Chế độ làm việc đối với giảng viên tại Học viện Tư pháp
(Ban hành kèm theo Quyết định số ...........ngày......... tháng....... năm 2011
của Giám đốc Học viện Tư pháp.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Văn bản này quy định chế độ làm việc đối với giảng viên giảng dạy tại Học viện Tư pháp, bao gồm: nhiệm vụ của giảng viên; định mức thời gian làm việc; giờ chuẩn giảng dạy; Thời gian quy đổi; quản lý, sử dụng và áp dụng thời gian làm việc.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Văn bản này áp dụng đối với giảng viên, giảng viên chính, giảng viên cao cấp, phó giáo sư và giáo sư (sau đây gọi chung là các chức danh giảng viên) thuộc biên chế của Học viện Tư pháp.
Điều 3. Mục đích
Quy chế này được ban hành nhằm:
1. Làm căn cứ để Ban giám đốc Học viện Tư pháp và các Khoa, Tổ chuyên môn phân công, bố trí, sử dụng, tăng cường hiệu lực công tác quản lý và nâng cao chất lượng, hiệu quả lao động đối với giảng viên.
2. Làm cơ sở để giảng viên xây dựng kế hoạch giảng dạy, nghiên cứu khoa học, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
3. Làm cơ sở để đánh giá, xếp loại giảng viên hằng năm và đảm bảo tính công khai, công bằng, dân chủ trong việc thực hiện chế độ, chính sách, quyền và nghĩa vụ của giảng viên.
4. Quy định về giờ chuẩn và quy đổi các hoạt động ra giờ chuẩn chỉ áp dụng để đánh giá kết quả hoàn thành nhiệm vụ của giảng viên, không áp dụng trong việc chi trả thù lao và thanh toán tiền giảng tại Học viện Tư pháp.
Chương II
NHIỆM VỤ CỦA GIẢNG VIÊN
Điều 4. Nhiệm vụ giảng dạy
1. Nghiên cứu và nắm vững mục tiêu đào tạo, nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo, quy chế thi, kiểm tra, đánh giá, vị trí và yêu cầu của môn học, ngành học được phân công đảm nhiệm; nắm bắt khả năng, kiến thức của người học.
2. Xây dựng kế hoạch giảng dạy, đề cương môn học, bài giảng và thiết kế học liệu cần thiết phục vụ cho giảng dạy; giảng bài, phụ đạo và hướng dẫn người học kỹ năng học tập, nghiên cứu, làm thí nghiệm, thực hành, thảo luận khoa học, thực tập nghề nghiệp, tham gia các hoạt động thực tế...
3. Hướng dẫn học viên thực tập tốt nghiệp, xây dựng đề cương và làm tiểu luận.
4. Thực hiện quá trình đánh giá kết quả học tập của học viên.
5. Tham gia giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức nghề nghiệp cho học viên, giúp học viên phát huy vai trò chủ động trong học tập và rèn luyện; hướng dẫn học viên thực hiện mục tiêu đào tạo, nhiệm vụ chính trị của Học viện Tư pháp.
6. Hướng dẫn người học tham gia đánh giá hoạt động giảng dạy, thường xuyên cập nhật thông tin từ học viên để xử lý, bổ sung, hoàn chỉnh phương pháp, nội dung, kế hoạch giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo, đáp ứng yêu cầu của xã hội.
7. Dự giờ và tham gia đánh giá hoạt động giảng dạy của giảng viên khác.
8. Tham gia xây dựng và phát triển ngành học, chương trình đào tạo, cải tiến nội dung, phương pháp giảng dạy, nghiên cứu và thực hành môn học.
9. Biên tập giáo trình, sách chuyên khảo và tài liệu tham khảo phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng.
10. Tham gia xây dựng các cơ sở thí nghiệm và thực hành.
Điều 5. Nhiệm vụ nghiên cứu khoa học
1. Chủ trì hoặc tham gia tổ chức, chỉ đạo, thực hiện các chương trình, đề án, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học
2. Nghiên cứu khoa học để phục vụ xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng, biên soạn giáo trình, sách chuyên khảo, tài liệu tham khảo, đổi mới phương pháp giảng dạy và kiểm tra, đánh giá môn học.
3. Công bố kết quả nghiên cứu trên các tạp chí khoa học trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
4. Viết chuyên đề, tham luận tại các hội nghị, hội thảo khoa học ở trong và ngoài nước.
5. Tổ chức và tham gia các hội thảo khoa học của khoa, bộ môn; hướng dẫn người học nghiên cứu khoa học.
6. Thực hiện các hợp đồng nghiên cứu khoa học.
7. Tư vấn về pháp luật thuộc lĩnh vực chuyên môn của giảng viên theo sự phân công của lãnh đạo Học viện Tư pháp, khoa, phòng chuyên môn.
8. Tổ chức và tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế về nghiên cứu khoa học và công nghệ.
9. Tham gia các hoạt động khoa học khác.
10. Tham gia hoạt động thực tiễn, phổ biến kiến thức khoa học phục vụ đời sống.
Điều 6. Nhiệm vụ tham gia công tác quản lý đào tạo, quản lý hoạt động khoa học và công nghệ
1. Tham gia công tác tuyển sinh.
2. Tham gia xây dựng, triển khai và giám sát việc thực hiện kế hoạch giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học.
3. Đánh giá kết quả học tập, nghiên cứu khoa học và thái độ chính trị tư tưởng của người học; tham gia quá trình đánh giá và kiểm định chất lượng chương trình đào tạo; cải tiến và đề xuất những biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng của Học viện Tư pháp.
4. Tham gia các công tác kiêm nhiệm như: chủ nhiệm lớp, chỉ đạo thực tập, cố vấn học tập, phụ trách thư viện, lãnh đạo chuyên môn và đào tạo, công tác đảng, đoàn thể, công tác quản lý ở bộ môn, khoa, phòng, ban,… thuộc Học viện Tư pháp .
5. Tham gia các công tác quản lý khoa học, công tác quản lý đào tạo khác khi được cấp có thẩm quyền giao.
Điều 7. Nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ
Giảng viên giảng dạy tại Học viện Tư pháp có nghĩa vụ:
1. Học tập, bồi dưỡng để nâng cao trình độ đã được đào tạo theo quy định đối với giảng viên, phù hợp với ngành đào tạo và trình độ đào tạo được phân công đảm nhiệm.
2. Học tập, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn nghiệp vụ của giảng viên và theo chương trình quy định cho từng đối tượng khi nâng ngạch, chuyển ngạch, bổ nhiệm vào các chức danh của giảng viên trong các cơ sở giáo dục đại học.
3. Học tập, bồi dưỡng để nâng cao trình độ lý luận chính trị, trình độ ngoại ngữ và tin học.
4. Học tập, bồi dưỡng, cập nhật thường xuyên kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ, phương pháp giảng dạy và nâng cao hiểu biết.
Điều 8. Xác định nhiệm vụ cụ thể cho các chức danh giảng viên
Nhiệm vụ của giảng viên quy định tại các Điều 4, 5, 6 và 7 của Văn bản này được xác định cụ thể như sau:
1. Nhiệm vụ đối với giảng viên
a) Giảng dạy đáp ứng yêu cầu phần chương trình, nội dung môn học theo kế hoạch đã được duyệt; chấm thi bài kiểm tra, thi học phần, thi tốt nghiệp, hướng dẫn và đánh giá tiểu luận;
b) Biên soạn tài liệu tham khảo môn học được phân công đảm nhiệm;
c) Chủ trì hoặc tham gia thực hiện các đề tài, dự án và các nhiệm vụ khoa học và công nghệ khác. Giảng viên có bằng tiến sĩ có trách nhiệm định hướng nghiên cứu, tổ chức tập hợp các giảng viên và người học tham gia nghiên cứu khoa học;
d) Làm chủ nhiệm lớp, cố vấn học tập; chỉ đạo, hướng dẫn thực hành, thực tập và tham gia các công tác quản lý đào tạo khác;
đ) Viết bài đăng báo, tạp chí theo quy định của Học viện Tư pháp;
đ) Thực hiện đầy đủ các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Học viện Tư pháp về chuyên môn và nghiệp vụ.
2. Nhiệm vụ đối với phó giáo sư và giảng viên chính
a) Giảng dạy đáp ứng yêu cầu phần chương trình, nội dung môn học theo kế hoạch đã được duyệt; chấm thi bài kiểm tra, thi học phần, thi tốt nghiệp;
b) Tham gia bồi dưỡng giảng viên theo yêu cầu phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của bộ môn hoặc chuyên ngành;
c) Chủ trì hoặc tham gia xây dựng mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng; đề xuất định hướng phát triển chuyên ngành và bộ môn;
d) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn giáo trình môn học, sách chuyên khảo, tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy, học tập;
đ) Chủ trì hoặc tham gia thực hiện các đề tài, dự án và các nhiệm vụ khoa học và công nghệ khác; định hướng nghiên cứu, tổ chức tập hợp giảng viên và người học tham gia nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ; tham gia và trình bày các báo cáo khoa học tại các hội nghị, hội thảo khoa học trong và ngoài nước;
e) Làm chủ nhiệm lớp, cố vấn học tập, tham gia lãnh đạo chuyên môn và đào tạo, tham gia công tác quản lý ở bộ môn, khoa, phòng, Trung tâm thuộc Học viện tham gia công tác quản lý khoa học, công tác quản lý đào tạo khác;
g) Thực hiện đầy đủ các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Học viện Tư pháp về chuyên môn và nghiệp vụ.
3. Nhiệm vụ đối với giáo sư và giảng viên cao cấp:
a) Giảng dạy đáp ứng yêu cầu phần chương trình, nội dung môn học theo kế hoạch đã được duyệt;
c) Chủ trì hoặc tham gia thiết kế, xây dựng, hoàn thiện mục tiêu, kế hoạch, chương trình đào tạo và đề xuất các chủ trương, phương hướng và biện pháp phát triển của ngành, chuyên ngành;
d) Bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, giảng viên chính và phó giáo sư theo yêu cầu phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của bộ môn hoặc chuyên ngành;
đ) Chủ trì biên soạn giáo trình, sách chuyên khảo và tài liệu tham khảo của bộ môn và ngành học phục vụ giảng dạy, học tập;
e) Tổng kết, đánh giá kết quả giảng dạy, đào tạo theo ngành, chuyên ngành; chủ động đề xuất cải tiến mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo phù hợp với yêu cầu thực tế;
g) Chủ trì hoặc tham gia tổ chức thực hiện, đánh giá các chương trình, đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và công nghệ các cấp;
h) Xây dựng, tham gia nghiệm thu và công bố các báo cáo khoa học, các công trình nghiên cứu, trao đổi kinh nghiệm đóng góp vào sự phát triển của bộ môn, của chuyên ngành ở trong và ngoài nước;
i) Tham gia lãnh đạo chuyên môn và đào tạo, tham gia công tác quản lý ở bộ môn, khoa, phòng, Trung tâm thuộc Học viện Tư pháp, tham gia công tác quản lý khoa học, công tác quản lý đào tạo khác;
k) Thực hiện đầy đủ các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Học viện Tư pháp về chuyên môn và nghiệp vụ.
Chương III
ĐỊNH MỨC THỜI GIAN LÀM VIỆC
VÀ GIỜ CHUẨN GIẢNG DẠY CỦA GIẢNG VIÊN
Điều 9. Định mức thời gian làm việc
1. Thời gian làm việc của giảng viên theo chế độ tuần làm việc 40 giờ và được xác định theo năm học.
2. Tổng quỹ thời gian làm việc của giảng viên bình quân trong 1 năm học là 1760 giờ sau khi trừ số ngày nghỉ hè, nghỉ Tết âm lịch, nghỉ học kỳ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các ngày nghỉ khác theo quy định của pháp luật.
3. Tổng quỹ thời gian này được phân chia theo chức danh giảng viên và cho từng nhiệm vụ, cụ thể như sau:
|
Nhiệm vụ
|
Giảng dạy
|
Nghiên cứu khoa học
|
Hoạt động chuyên môn nghiệp vụ khác
|
|
Giảng viên
|
900
|
400
|
460
|
|
Giảng viên chính
|
900
|
500
|
360
|
|
Giảng viên cao cấp
|
900
|
600
|
260
|
|
Phó Giáo Sư
|
900
|
600
|
260
|
|
Giáo sư
|
900
|
700
|
160
|
Điều 10. Giờ chuẩn giảng dạy
Giờ chuẩn giảng dạy là đơn vị thời gian quy đổi từ số giờ lao động cần thiết để hoàn thành một khối lượng công việc nhất định thuộc nhiệm vụ giảng dạy của giảng viên tương đương với việc thực hiện một tiết giảng lý thuyết trực tiếp trên lớp, bao gồm thời gian lao động cần thiết trước, trong và sau tiết giảng.
Điều 11. Định mức giờ chuẩn giảng dạy và việc quy đổi ra giờ chuẩn giảng dạy
1. Định mức giờ chuẩn giảng dạy:
a) Định mức giờ chuẩn giảng dạy quy định cho giảng viên ở từng vị trí khác nhau được quy đổi từ quỹ thời gian giảng dạy của giảng viên quy định tại Điều 9 của Quy chế này.
b) Khung định mức giờ chuẩn giảng dạy của giảng viên để thực hiện các nhiệm vụ cụ thể tại Điều 4 của Văn bản này được quy định như sau:
|
Chức danh giảng viên
|
Khung định mức giờ chuẩn giảng dạy
(Đơn vị Tiết/năm)
|
|
Quy định chung cho các môn
|
|
Giáo sư và giảng viên cao cấp
|
306
|
|
Phó giáo sư
|
272
|
|
Giảng viên chính
|
255
|
|
Giảng viên
|
238
|
|
Giảng viên tập sự
|
119
|
2. Quy đổi thời gian thực hiện một số nhiệm vụ sau đây ra giờ chuẩn:
|
Stt
|
Nội dung quy đổi
|
Quy đổi ra giờ chuẩn giảng dạy
|
|
1
|
Một tiết giảng lý thuyết trên lớp
|
1,0 giờ chuẩn
|
|
2
|
Một tiết giảng dạy tình huống
|
1,0 giờ chuẩn
|
|
3
|
Hướng dẫn học viên làm tiểu luận
|
2 giờ chuẩn/5 học viên/buổi
|
|
4
|
Xây dựng đề cương môn học
|
1 giờ chuẩn/15 tiết
|
|
5
|
Chỉnh sửa đề cương môn học
|
1 giờ chuẩn/30 tiết
|
|
6
|
Ra đề thi tuyển sinh, tốt nghiệp và đáp án
|
1,5 giờ chuẩn/đề
|
|
7
|
Ra đề thi học phần và đáp án
|
1 giờ chuẩn/đề
|
|
8
|
Ra bộ đề thi vấn đáp và đáp án
|
20 giờ chuẩn/bộ đề
|
|
9
|
Biên tập hồ sơ tình huống
|
5 giờ chuẩn/hồ sơ
|
|
10
|
Làm đáp án hồ sơ tình huống
|
10 giờ chuẩn/hồ sơ
|
|
11
|
Coi thi hết học phần
|
0,5 giờ chuẩn/1 giờ coi thi
|
|
12
|
Coi thi tốt nghiệp
|
1 giờ chuẩn/1 giờ coi thi
|
|
13
|
Chấm bài kiểm tra thường xuyên
|
6 bài/1 giờ chuẩn
|
|
14
|
Chấm bài thi học phần
|
5 bài/1 giờ chuẩn
|
|
15
|
Hỏi thi vấn đáp kết thúc học phần
|
1 học viên/0,5 giờ chuẩn
|
|
16
|
Chấm bài thi tuyển sinh, bài thi tốt nghiệp
|
4 bài/ 1 giờ chuẩn
|
|
17
|
Chấm tiểu luận
|
1 nhóm/2 giờ chuẩn; (tính cả bảo vệ)
5 học viên/1 giờ chuẩn
|
|
18
|
Viết giáo trình, sách tham khảo
|
2 giờ chuẩn/1 trang
|
|
19
|
Chủ biên
|
40 giờ chuẩn/cuốn
|
|
20
|
Sách dịch
|
5 giờ chuẩn/1 trang
|
|
21
|
Họp chuyên môn ở bộ môn, họp hội đồng khoa học
|
2 giờ chuẩn/1 cuộc họp
|
|
22
|
Hướng dẫn tư vấn pháp luật tại Văn phòng Trung tâm tư vấn pháp luật
|
1 giờ chuẩn/1 giờ hướng dẫn
|
|
23
|
Tư vấn pháp lý
|
2 giờ chuẩn/1 buổi tư vấn
|
|
24
|
Hướng dẫn học viên đi thực tế
|
4 giờ chuẩn/1 ngày làm việc
|
|
25
|
Trợ giảng
|
1 giờ chuẩn/02 tiết giảng
|
|
26
|
Song giảng
|
1 giờ chuẩn/1 tiết giảng
|
3. Quy đổi các hoạt động nghiên cứu khoa học ra giờ chuẩn
3.1. Đối với đề tài, đề án
a. Đề tài, đề án cấp Nhà nước
- Chủ nhiệm: 400 giờ chuẩn/đề tài, đề án
- Phó chủ nhiệm, ủy viên thư ký: 300 giờ chuẩn.
- Cộng tác viên: 100 giờ chuẩn/chuyên đề
b. Đề tài, đề án cấp Bộ hoặc tương đương
- Chủ nhiệm: 300 giờ chuẩn/đề tài, đề án
- Phó chủ nhiệm, ủy viên thư ký: 200
- Cộng tác viên: 70 giờ chuẩn/chuyên đề
c. Đề tài, đề án cấp cơ sở
- Chủ nhiệm: 200 giờ chuẩn/1 đề tài, đề án
- Phó chủ nhiệm và ủy viên thư ký: 150 giờ chuẩn
Cộng tác viên: 50 giờ chuẩn/chuyên đề
3.2. Đối với bài viết tạp chí, báo cáo hội thảo (tọa đàm) khoa học
- Tạp chí quốc tế:
+ Bài nghiên cứu: 100 giờ chuẩn/bài
+ Bài thông tin: 50 giờ chuẩn/bài
- Tạp chí trong nước:
+ Bài nghiên cứu: 50 giờ chuẩn/bài
+ Bài thông tin: 30 giờ chuẩn/bài
- Báo cáo hội thảo (tọa đàm) khoa học:
+ Tổ chức ở nước ngoài: 50 giờ chuẩn/báo cáo
+ Tổ chức tại Việt nam: 30 giờ chuẩn/báo cáo
- Hội thảo trong nước:
+ Cấp bộ hoặc tương đương: 50 giờ chuẩn/báo cáo
+ Cấp trường: 30 giờ chuẩn/báo cáo
+ Cấp khoa: 20 giờ chuẩn/báo cáo
3.3. Đánh giá kết quả nghiên cứu khoa học:
a. Hội đồng nghiệm thu đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở:
- Chủ tịch: 50 giờ chuẩn/đề tài
- Phó chủ tịch: 40 giờ chuẩn/đề tài
- Uỷ viên: 35 giờ chuẩn/đề tài
b. Hội đồng nghiệm thu giáo trình
- Chủ tịch: 50 giờ chuẩn/đề tài
- Phó chủ tịch: 40 giờ chuẩn/đề tài
- Uỷ viên: 35 giờ chuẩn/đề tài
3.4. Tổ chức các hội thảo, tọa đàm khoa học:
- Cấp Học viện: chủ trì 50 giờ chuẩn/hội thảo; thư ký: 20 giờ chuẩn/hội thảo
- Cấp khoa: Chủ trì: 30 giờ chuẩn/hội thảo; thư ký:10 giờ chuẩn/hội thảo
Điều 12. Định mức giờ chuẩn giảng dạy đối với giảng viên được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo hoặc kiêm nhiệm các công tác quản lý, đảng, đoàn thể trong học viện
Giảng viên được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo hoặc kiêm nhiệm các công tác quản lý, đảng, đoàn thể trong Học viện Tư pháp có nghĩa vụ trực tiếp giảng dạy theo khung định mức dưới đây (tính theo tỷ lệ % của định mức giờ chuẩn giảng dạy cả năm của chức danh giảng viên hiện đang giữ):
|
STT
|
Chức danh
|
Tỷ lệ % định mức giờ chuẩn của ngạch giảng viên đang giữ
|
|
1
|
Giám đốc
|
15%
|
|
2
|
Chủ tịch hội đồng học viện, Phó Giám đốc
|
20%
|
|
3
|
Trưởng phòng:
|
25%
|
|
4
|
Phó trưởng phòng:
|
30%
|
|
5
|
Trưởng khoa và Phó trưởng khoa:
|
|
|
|
- Trưởng khoa:
|
75%
|
|
|
- Phó trưởng khoa:
|
80%
|
|
6
|
Trưởng bộ môn:
|
80%
|
|
7
|
Phó trưởng bộ môn
|
85%
|
|
8
|
Chủ nhiệm lớp
|
85%
|
|
9.
|
Bí thư đảng ủy, chủ tịch công đoàn ở những đơn vị có bố trí cán bộ chuyên trách:
|
55%
|
|
10.
|
Bí thư đảng ủy, chủ tịch công đoàn ở những đơn vị không bố trí cán bộ chuyên trách:
|
55%
|
|
11.
|
Phó bí thư, ủy viên thường vụ đảng ủy, phó chủ tịch công đoàn, trưởng ban thanh tra nhân dân, trưởng ban nữ công, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh ở những đơn vị có bố trí cán bộ chuyên trách:
|
60%
|
|
12.
|
Phó bí thư, ủy viên thường vụ đảng ủy, phó chủ tịch công đoàn, trưởng ban thanh tra nhân dân, trưởng ban nữ công, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh ở đơn vị không bố trí cán bộ chuyên trách:
|
55%
|
|
13.
|
Bí thư Đoàn TN cấp Học viện
|
50%
|
|
14
|
Phó bí thư Đoàn TN
|
70%
|
|
15
|
Giảng viên chuyển sang làm việc tại các Phòng, Ban, Trung tâm khác tại Học viện Tư pháp
|
50%
|
Giảng viên giữ nhiều chức vụ chỉ được giảm số tiết giảng của một mức cao nhất. Giảng viên được bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo từ tháng nào thì được giảm số tiết giảng theo tỷ lệ tương ứng với số tháng được giảm trong năm.
Chương IV
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ ÁP DỤNG THỜI GIAN LÀM VIỆC
Điều 13. Quản lý, sử dụng thời gian làm việc
1. Quy mô lớp chuẩn tại Học viện Tư pháp được xác định để tính giờ chuẩn và tùy theo quy mô lớp cụ thể sẽ quy đổi ra giờ chuẩn đối với giảng viên giảng dạy tại các lớp này, cụ thể như sau:
Lớp dưới 60 học viên tỷ lệ 1/1 (giảng dạy 1 g được tính 1 g chuẩn)
Lớp từ trên 60 đến 80 học viên tỷ lệ 1/1,2 (giảng dạy 1 g được tính 1,5 g chuẩn)
Lớp từ trên 80 tỷ lệ 1/1,5 (giảng dạy 1 g được tính 1,5 g chuẩn)
Lớp trên 160 tỷ lệ 1/2 (giảng dạy 1 g được tính 2 g chuẩn)
2. Việc thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học đối với giảng viên tại Học viện Tư pháp quy định tại Điều 5, 8 và 9 của quy chế này được quy định như sau:
a) Việc giao và triển khai thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ cho giảng viên phải phù hợp với khả năng, điều kiện, tiềm lực khoa học và định hướng phát triển hoạt động khoa học và công nghệ của Học viện Tư pháp; khuyến khích giảng viên công bố kết quả nghiên cứu trên các tạp chí khoa học trong nước và quốc tế, khuyến khích giảng viên tham gia thực hiện các dịch vụ khoa học, nghiên cứu khoa học phục vụ cộng đồng theo kế hoạch của Học viện Tư pháp;
b) Nhiệm vụ nghiên cứu khoa học nào có mức độ khó khăn, phức tạp nhiều hơn thì được giao cho những giảng viên có năng lực, uy tín và thành tích nghiên cứu khoa học hoặc giữ chức danh cao hơn đảm nhiệm; nhiệm vụ nghiên cứu khoa học nào có khối lượng công việc lớn hơn, đòi hỏi trình độ và cường độ lao động cao hơn thì được tính số giờ nhiều hơn.
c) Trong từng năm học, mỗi giảng viên phải hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu khoa học được giao tương ứng với ngạch, chức danh hoặc vị trí công việc đang giữ và quỹ thời gian quy định tại Điều 9 của Văn bản này. Trong một năm học, mỗi giảng viên phải công bố kết quả nghiên cứu khoa học bằng các sản phẩm nghiên cứu cụ thể nêu tại Điều 5 của Văn bản này, tối thiểu bằng 1 bài báo đăng trên tạp chí chuyên ngành hoặc một bài trong đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở được nghiệm thu đạt yêu cầu. Những giảng viên không hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu khoa học thì số giờ dành cho việc nghiên cứu khoa học theo quy định được quy đổi thành giờ chuẩn để giảm trừ vào số giờ giảng dạy, thực hiện một số nhiệm vụ chuyên môn khác vượt định mức giờ chuẩn khi thanh toán tiền lương dạy thêm giờ.
3. Trong trường hợp phải sử dụng những giảng viên có đủ năng lực và các điều kiện khác làm công tác nghiên cứu khoa học phục vụ yêu cầu nhiệm vụ chính trị của đơn vị thì Giám đốc Học viện Tư pháp quyết định chuyển thời gian làm nhiệm vụ giảng dạy quy định tại khoản 3, Điều 9 của Quy chế này của những giảng viên được huy động sang làm nhiệm vụ nghiên cứu khoa học; đồng thời, Giám đốc Học viện Tư pháp quy định cụ thể việc quy đổi thời gian làm nhiệm vụ nghiên cứu khoa học quy định tại khoản 3, Điều 9 của Quy chế này ra giờ chuẩn giảng dạy để áp dụng trong trường hợp bất khả kháng cho những giảng viên không thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học; phải chuyển sang giảng dạy trực tiếp trên lớp.
Điều 14. Áp dụng định mức giờ chuẩn
1. Giảng viên trong ba năm đầu kể từ năm bắt đầu được tuyển dụng thực hiện định mức giờ chuẩn như sau:
a) Năm thứ nhất: tham gia khóa đào tạo chức danh tư pháp đã được phân công giảng dạy do Học viện Tư pháp tổ chức. Thời gian còn lại trong Năm thứ nhất (nếu có) giảng viên phải tham gia các hoạt động trợ giảng, dự giờ và đi thực tế.
b) Năm thứ hai: Đảm nhiệm được 60% định mức giờ chuẩn giảng dạy áp dụng cho Giảng viên tập sự quy định tại Điều 11 Quy chế này. Thời gian còn lại giảng viên phải thực hiện hoạt động trợ giảng, dự giờ, đi thực tế và thực hiện các nhiệm vụ khác của giảng viên.
c) Năm thứ ba: Đảm nhiệm được 70% định mức giờ chuẩn giảng dạy áp dụng cho Giảng viên tập sự quy định tại Điều 11 Quy chế này. Thời gian còn lại giảng viên phải thực hiện hoạt động trợ giảng, dự giờ đi thực tế và thực hiện các nhiệm vụ khác của giảng viên.
2. Nếu giảng viên trong ba năm liên tiếp không hoàn thành được nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này sẽ không được hưởng phụ cấp giảng viên; năm năm liên tiếp không hoàn thành được nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này sẽ bị điều chuyển sang làm công việc khác tại Học viện Tư pháp.
3. Giảng viên giảng dạy, nghiên cứu khoa học, hoạt động chuyên môn khác vượt định mức giờ chuẩn được thanh toán tiền vượt định mức giờ chuẩn theo Quy chế chi tiêu nội bộ của Học viện Tư pháp.
4. Giảng viên sau khi được bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo nếu không còn giữ chức danh giảng viên thì không thực hiện định mức giờ chuẩn giảng dạy quy định tại Văn bản này.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Tổ chức thực hiện
1. Quy định về giờ chuẩn và quy đổi các hoạt động ra giờ chuẩn chỉ áp dụng để đánh giá kết quả hoàn thành nhiệm vụ của giảng viên, không áp dụng trong việc chi trả thù lao và thanh toán tiền giảng tại Học viện Tư pháp.
2. Giảng viên làm Báo cáo kết quả công tác năm học và các thủ tục xác nhận kết quả giảng dạy tại khoa, bộ môn, Phòng Đào tạo và các bộ phận liên quan. Các hoạt động ghi trong báo cáo được tính từ tháng ……đến……
3. Trưởng khoa, Trưởng Bộ môn chịu trách nhiệm theo dõi (bằng sổ sách, văn bản) việc thực hiện định mức giảng dạy, giờ hội họp, sinh hoạt chuyên môn, xác nhận số lượng giờ chuẩn trong từng năm học. Các Khoa, Phòng, Trung tâm, thông báo kết quả công tác năm học của từng cá nhân và lập thành bảng tổng hợp nộp về Phòng Đào tạo theo kế hoạch hàng năm để xác nhận và theo dõi chung.
4. Phòng Đào tạo, Trung tâm thông tin nghiên cứu khoa học chịu trách nhiệm theo dõi, xác nhận khối lượng lao động nghiên cứu khoa học.
Điều 16: Hiệu lực
1. Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Quy định này được sửa đổi, bổ sung tùy theo tình hình thực tế hàng năm công tác đào tạo, bồi dưỡng của Học viện Tư pháp.
3. Giảng viên tham gia giảng dạy và nghiên cứu khoa học tại các cơ sở ngoài Học viện Tư pháp chỉ được tính vào thành tích cá nhân, không được tính vào thời gian giảng dạy và nghiên cứu khoa học của Học viện Tư pháp để cộng vào thời gian định mức theo quy định tại quy chế này.
|